An toàn & tiết kiệm điện

An toàn điện

Đăng bởi PC Ninh Thuận | 16:03 | 09/05/2018

Nội dung về các hành vi vi phạm sử dụng điện và trộm cắp điện

Khi phát hiện khách hàng vi phạm sử dụng điện, các đơn vị chức năng tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành, có một số trường hợp khách hàng chưa hiểu rõ các quy định về: Hành vi vi phạm, các phương pháp tính toán truy thu thoái hoàn sản lượng điện năng và các mức xử phạt bằng tiền tương ứng dẫn đến người vi phạm phản đối và không hợp tác với ngành điện trong quá trình xử lý và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra. Để giúp người dân hiểu rõ và cụ thể hơn các quy định về hành vi vi phạm sử dụng điện và các hình thức xử lý tương ứng. Công ty Điện lực Ninh Thuận trích dẫn một số điều khoản cụ thể trong các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết thi hành luật Điện lực.

  • Một số các hành vi vi phạm trong sử dụng điện.  
     (Trích từ Nghị định số 137 /2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ
    “Về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực”)

Điều 13. Các hành vi vi phạm các qui định về mua bán điện.

1. Các hành vi vi phạm của bên bán điện bao gồm:

a, Trì hoãn việc cấp điện theo hợp đồng mua bán điện đã ký, trừ trường hợp công trình của khách hàng chưa đủ điều kiện vận hành;
b, Không bảo đảm chất lượng, số lượng điện năng, tính ổn định trong cấp điện theo hợp đồng đã ký, trừ trường hợp bất khả kháng;
c, Ghi sai chỉ số công tơ; tính sai tiền điện trong hóa đơn;
d, Trì hoãn hoặc không bồi thường cho bên mua điện về những thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
đ, Các hành vi khác vi phạm các qui định về mua bán điện.
2. Các hành vi vi phạm của bên mua điện bao gồm:
a, Trì hoãn việc thực hiện hợp đồng đã ký;
b, Sử dụng điện sai mục đích ghi trong hợp đồng;
c, Sử dụng quá công suất đã đăng ký trong biểu đồ phụ tải được ghi trong hợp đồng mua bán điện vào giờ cao điểm;
d, Không thanh lý hợp đồng khi không sử dụng điện;
đ, Chậm trả tiền điện theo qui định mà không có lý do chính đáng;
e, Trì hoãn hoặc không bồi thường cho bên bán điện về những thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
g, Các hành vi khác vi phạm các qui định về mua bán điện.

 

  • Một số trường hợp vi phạm sử dụng điện thường gặp của khách hàng và cách tính toán bồi thường. 
     (Trích từ Thông tư số 27 /2013/TT-BCT ngày31/10/2013 của Bộ Công thương
    “Về việc ban hành Quy định về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện”)

Điều 30. Phương pháp tính giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm đối với hành vi vi phạm của bên mua điện.

1. Trì hoãn việc thực hiện hợp đồng đã ký gây thiệt hại cho bên bán điện:

a, Bồi thường cho bên bán điện bằng khoản thiệt hại trực tiếp mà bên bán điện phải chịu do hành vi vi phạm gây ra;

b, Phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện và được căn cứ vào giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm;

Gía trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm được xác định bằng giá trị sản lượng điện theo thỏa thuận trong hợp đồng và được tính toán căn cứ vào công suất đăng ký, thời gian đăng ký mua điện trong ngày, giá điện ghi trong hợp đồng mua bán điện và số ngày trì hoãn được xác định từ thời điểm cam kết thực hiện hợp đồng cho đến thời điểm hợp đồng được thực hiện theo công thức sau:

T = A x g x n

Trong đó:

T: Gía trị phần hợp đồng bị vi phạm (đồng); 

A: Điện năng ngày xác định căn cứ vào các thông số đăng ký trong hợp đồng mua bán điện (công suất nhân với thời gian mua điện trong ngày); 

g: Giá điện (đồng/kWh) để tính bồi thường, được tính theo giá cao nhất trong hợp đồng mua bán điện đã ký);

n: Số ngày trì hoãn.

2. Sử dụng điện sai mục đích có mức giá cao hơn mức giá đã thỏa thuận trong hợp đồng:
a, Bồi thường thiệt hại cho bên bán điện bằng khoản tiền chênh lệch giá trong thời gian vi phạm mục đích sử dụng điện cộng với lãi suất của khoản tiền chênh lệch giá do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp không xác định rõ thời điểm vi phạm mục đích sử dụng điện được tính với thời gian là 12 tháng;

b, Phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện.
3. Sử dụng quá công suất đã đăng ký trong biểu đồ phụ tải được ghi trong hợp đồng mua bán điện vào giờ cao điểm:

a, Bên mua điện phải bồi thường thiệt hại cho bên bán điện trong trường hợp gây thiệt hại cho bên bán điện;

b, Mức phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng và được căn cứ vào giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Giá trị phần nghĩa vụ HĐ bị vi phạm được xác định theo công thức sau:  T = ∆P x t x g
Trong đó:

 - T: Là giá trị phần hợp đồng bị vi phạm (đồng);

∆P: Là phần công suất vi phạm trong giờ cao điểm bằng công suất sử dụng lớn nhất trừ công suất đăng ký trong biểu đồ phụ tải tại thời gian tương ứng;

t: Là số giờ vi phạm thực tế (nếu dưới 01 giờ thì được tính là 01 giờ);

g: là giá bán điện trong giờ cao điểm theo biểu giá qui định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời gian tính bồi thường (đ/kWh);

Điều 32. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp trộm cắp điện
1. Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm số tiền tương ứng với giá trị sản lượng điện năng bị mất do hành vi trộm cắp điện gây ra, được xác định theo công thức sau:

T = ABT x g = (ASD - A) x g

T: Tiền bồi thường (đồng);

ABT: Sản lượng điện năng phải bồi thường (kWh);

ASD: Sản lượng điện năng sử dụng của các thiết bị tiêu thụ điện trong thời gian vi phạm (kWh);

A: Sản lượng điện năng được thể hiện trên hóa đơn thanh toán tiền điện trong thời gian vi phạm (kWh);

g: Giá điện (đ/kWh) để tính bồi thường, được tính theo mức giá cao nhất đối với mục đích sử dụng điện thực tế theo biểu giá điện áp dụng tại thời điểm phát hiện.

Trường hợp bên được kiểm tra có hành vi trộm cắp điện để sử dụng cho nhiều mục đích, giá điện để tính tiền bồi thường được xác định căn cứ theo mức giá cao nhất của biểu giá điện trong các mục đích sử dụng của bên được kiểm tra.

2. Phương pháp xác định sản lượng điện năng sử dụng (ASD) như sau:

a) Phương pháp xác định sản lượng điện năng sử dụng theo sai số được kiểm định của công tơ điện

Trường hợp bên vi phạm dùng cách thức duy nhất là can thiệp làm sai số công tơ để trộm cắp điện và sai số này xác định được thông qua việc kiểm định, sản lượng điện năng sử dụng được tính căn cứ vào trị số sai số cao nhất của công tơ điện do cơ quan kiểm định độc lập xác định và áp dụng theo công thức sau:

s: Sai số lớn nhất trong các giá trị kiểm định của công tơ điện (tính theo %);

Abqn: Sản lượng điện năng ngày bằng điện năng sử dụng bình quân ngày của kỳ hóa đơn có sản lượng điện năng bình quân ngày cao nhất trong khoảng thời gian vi phạm.

Trường hợp không xác định được thời điểm vi phạm, khoảng thời gian vi phạm được tính từ ngày kiểm tra điện gần nhất hoặc từ lần thay thế, sửa chữa hay kiểm tra định kỳ hệ thống đo đếm điện năng gần nhất đến khi phát hiện nhưng không quá 12 tháng.

n: Số ngày tính bồi thường (ngày).

b) Phương pháp xác định sản lượng điện năng sử dụng đối với các cách thức trộm cắp điện khác hoặc không áp dụng được phương pháp quy định tại điểm a khoản này

Bước 1: Xác định công suất

Căn cứ thực tế kiểm tra để xác định trị số công suất cao nhất trong các trị số công suất có thể xác định được bằng các cách sau:

Cách 1: Công suất tổng đo được tại thời điểm kiểm tra, phát hiện vi phạm.

Cách 2: Công suất cao nhất trong biểu đồ phụ tải đăng ký trong hợp đồng mua bán điện.

Cách 3: Công suất của các thiết bị sử dụng điện tại bảng kê công suất thiết bị đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện (đối với hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).

Cách 4: Công suất của các thiết bị tiêu thụ điện ghi trong Biên bản kiểm tra (có thể lấy công suất ghi trên nhãn mác thiết bị của nhà chế tạo).

Bước 2: Xác định sản lượng

- Trường hợp xác định công suất theo cách 1 hoặc cách 2, áp dụng công thức tính sản lượng điện năng sử dụng sau:

ASD = P x ttb x n

Trong đó:

P: Công suất tổng (kW) đo được tại thời điểm kiểm tra, phát hiện vi phạm hoặc công suất cao nhất (kW) trong biểu đồ phụ tải đăng ký trong hợp đồng mua bán điện.

ttb: Thời gian sử dụng bình quân trong ngày của toàn bộ các thiết bị tiêu thụ điện (h/ngày) được xác định căn cứ vào Biên bản kiểm tra hoặc biểu đồ phụ tải đã đăng ký, nếu không xác định được thì áp dụng quy định tại mục 10 Phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư này.

n: Số ngày tính bồi thường (ngày)

- Trường hợp xác định công suất theo cách 3 hoặc cách 4, áp dụng công thức tính sản lượng điện năng sau:

ASD = (P1 x t1 + P2 x t2 +….+ Pi x ti ) x n

Trong đó:

P1, P2, …Pi: Công suất (kW) của từng thiết bị sử dụng điện tại bảng kê công suất thiết bị đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện hoặc công suất (kW) của từng thiết bị tiêu thụ điện ghi trong Biên bản kiểm tra.

t1, t2, …ti: Thời gian sử dụng trong ngày của từng thiết bị (h/ngày), được xác định căn cứ vào Biên bản kiểm tra; nếu không xác định được thì áp dụng quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư này.

n: Số ngày tính bồi thường (ngày)

- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng điện sinh hoạt có thể áp dụng cách tính căn cứ vào hóa đơn tiền điện theo công thức:

ASD = Abqn x n

Trong đó:

Abqn: sản lượng điện năng ngày bằng điện năng sử dụng bình quân ngày của kỳ hóa đơn có sản lượng điện năng bình quân ngày cao nhất trong khoảng thời gian 12 tháng liền kề trước đó.

n: Số ngày tính bồi thường (ngày).

3. Số ngày tính bồi thường (n) quy định tại khoản 2 Điều này được xác định như sau:

a) Được tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đến khi phát hiện, trừ thời gian ngừng cấp điện và ngừng sử dụng điện có lý do;

b) Trường hợp không xác định được theo quy định tại điểm a Khoản này, số ngày tính bồi thường được tính từ ngày kiểm tra điện gần nhất hoặc từ lần thay thế, sửa chữa hay kiểm tra định kỳ hệ thống đo đếm điện năng gần nhất đến khi phát hiện, nhưng không quá 12 tháng, trừ thời gian ngừng cấp điện và ngừng sử dụng điện có lý do;

c) Đối với trường hợp trộm cắp điện bằng hình thức dùng nam châm, câu móc trực tiếp, số ngày tính bồi thường là 12 tháng, trừ thời gian ngừng cấp điện và ngừng sử dụng điện có lý do.

4. Ngoài việc bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm bằng giá trị sản lượng điện năng bị mất do hành vi trộm cắp điện gây ra, bên vi phạm phải chịu chi phí để sửa chữa, kiểm định hiệu chuẩn hoặc bồi hoàn giá trị của thiết bị, hệ thống đo đếm bị hư hại do hành vi vi phạm gây ra.

 

  • Một số điều quy định về vi phạm hành chính thường gặp trong khách hàng sử dụng điện và các mức xử phạt tương ứng. 

(Trích từ Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013 của Chính phủ
“Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực”)

1. Cản trở người có thẩm quyền kiểm tra sử dụng điện: Vi phạm vào khoản 1, Điều 12 - Phạt tiền từ 500.000 đồng - 1.000.000 đồng.

2. Vô ý gây sự cố hệ thống điện của bên bán điện: Vi phạm vào điểm a, khoản 2, Điều 12 -Phạt tiền từ 1.000.000 đồng - 2.000.000 đồng

3. Tự ý cấp điện cho tổ chức, cá nhân bị ngừng cấp điện do vi phạm các quy định về sử dụng điện; vi phạm pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường: Vi phạm vào điểm b, khoản 2, Điều 12 - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng - 2.000.000 đồng.

4. Tự ý lắp đặt, đóng, cắt, sửa chữa, thay thế các TB điện và công trình điện của bên bán điện: Vi phạm vào điểm a, khoản 3, Điều 12 - Phạt tiền từ 2.000.000 đồng - 4.000.000 đồng.

5. Không thông báo cho bên bán điện biết trước 15 ngày khi có nhu cầu chấm dứt hợp đồng mua bán điện đối với trường hợp mua điện để phục vụ các mục đích khác ngoài mục đích sinh hoạt: Vi phạm vào điểm b, khoản 3, Điều 12 - Phạt tiền từ 2.000.000đồng - 4.000.000 đồng.
6. Tự ý đóng điện dùng khi công trình sử dụng điện của bên mua điện chưa nghiệm thu; khi đang trong thời gian bị ngừng cấp điện do vi phạm các quy định về sử dụng điện, vi phạm pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường: Vi phạm vào khoản 4, Điều 12 - Phạt tiền từ 4.000.000 đồng 5.000.000 đồng.

7. Gây hư hại, tự ý di chuyển hệ thống đo đếm điện (kể cả tủ bảo vệ công tơ, các niêm phong và sơ đồ đấu dây): Vi phạm vào điểm a, khoản 5, Điều 12 - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng - 7.000.000 đồng.

8. Sử dụng các thiết bị với mục đích gây nhiễu làm hư hại, sai lệch thiết bị truyền số liệu, đo lường, bảo vệ của hệ thống điện: Vi phạm vào điểm b, khoản 5, Điều 12 - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng - 7.000.000 đồng.

9. Đối với người cho thuê nhà thu tiền điện của người thuê nhà cao hơn giá qui định trong trường hợp mua điện theo giá bán lẻ điện để phục vụ mục đích sinh hoạt: Vi phạm vào khoản 6, Điều 12 - Phạt tiền từ 7.000.000 đồng - 10.000.000 đồng.

10. Đối với người cho thuê nhà thu tiền điện của người thuê nhà cao hơn giá qui định trong trường hợp mua điện theo giá bán lẻ điện để phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Vi phạm vào khoản 7, Điều 12 - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng - 15.000.000 đồng.

11. Không thực hiện chế độ sử dụng điện theo đúng mức yêu cầu của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia trong trường hợp hệ thống bị hạn chế công suất; không có biện pháp đảm bảo tiêu chuẩn điện áp đã được thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện: Vi phạm vào điểm a, khoản 8, Điều 12 - Phạt tiền từ 20.000.000 đồng - 30.000.000 đồng.
12. Sử dụng trang thiết bị sử dụng điện, trang thiết bị đấu nối không đáp ứng các tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn về an toàn điện để đấu nối vào lưới điện quốc gia: Vi phạm vào điểm b, khoản 8, Điều 12 - Phạt tiền từ 20.000.000 đồng - 30.000.000đồng.

13. Không thực hiện các lệnh thao tác của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia: Vi phạm vào điểm c, khoản 8, Điều 12 - Phạt tiền từ 20.000.000 đồng - 30.000.000 đồng.
14. Không thực hiện cắt điện, giảm mức tiêu thụ điện khi có yêu cầu của bên bán điện do sự cố bất khả kháng: Vi phạm vào điểm d, khoản 8, Điều 12 - Phạt tiền từ 20.000.000 đồng - 30.000.000 đồng.

15. Phạt tiền đối với các hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức như sau:

 

TT

Sản lượng điện trộm cắp (kWh)

Điểm, khoản, Điều vi phạm

Tiền phạt  (đồng)

1

Dưới 1000 kWh

Điểm a, khoản 9, Điều 12

Từ 2.000.000đ - 5.000.000đ

2

Từ 1000 kWh
đến dưới 2000 kWh

Điểm b, khoản 9, Điều 12

Từ 5.000.000đ - 10.000.000đ

3

Từ 2000 kWh
đến dưới 4500 kWh

Điểm c, khoản 9, Điều 12

Từ 10.000.000đ - 15.000.000đ

4

Từ 4500 kWh
đến dưới 6000 kWh

Điểm d, khoản 9, Điều 12

Từ 15.000.000đ - 20.000.000đ

5

Từ 6000 kWh
đến dưới 8500 kWh

Điểm đ, khoản 9, Điều 12

Từ 20.000.000đ - 25.000.000đ

6

Từ 8500 kWh đến dưới 11000 kWh

Điểm e, khoản 9, Điều 12

Từ 25.000.000đ - 30.000.000đ

7

Từ 11000 kWh đến dưới 13500 kWh

Điểm g, khoản 9, Điều 12

Từ 30.000.000đ - 35.000.000đ

8

Từ 13500 kWh đến dưới 16000 kWh

Điểm h, khoản 9, Điều 12

Từ 35.000.000đ - 40.000.000đ

9

Từ 16000 kWh đến dưới 180000 kWh

Điểm i, khoản 9, Điều 12

Từ 40.000.000đ - 45.000.000đ

10

Từ 18000 kWh đến dưới 20000 kWh

Điểm k, khoản 9, Điều 12

Từ 45.000.000đ - 50.000.000đ

11

Từ 20.000 kWh trở lên

Đối với trường hợp trộm cắp điện từ 20.000 kWh trở lên được chuyển hồ sơ để truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định tại Khoản 1 Điều 44 Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013, nhưng sau đó có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án của cơ quan có thẩm quyền hoặc trả lại hồ sơ thì áp dụng thời hạn xử phạt qui định tại Điều 63 Luật xử lý vi phạm hành chính, mức phạt tiền qui định tại Điểm k Khoản 9 Điều 12 và biện pháp khắc phục hậu quả qui định tại Điểm d Khoản 12 Điều 12.

 

 


TIN LIÊN QUAN

(11:33 - 07/04/2021)

Tăng cường đánh giá, kiểm soát các nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động và sự tham gia của an toàn, vệ sinh viên

(10:43 - 13/04/2020)

Nội dung tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và quảng bá lắp đặt điện mặt trời

(14:29 - 12/12/2018)

Điện lực Thuận Bắc duy trì việc phát động chương trình “Gia đình tiết kiệm điện”

(15:48 - 09/10/2018)

EVN SPC đẩy mạnh tiết kiệm điện

Năm 2018, Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC) tiếp tục đẩy mạnh chương trình tiết kiệm điện...

(15:47 - 21/05/2018)

Cẩm nang sử dụng điện an toàn

(16:03 - 09/05/2018)

Nội dung về các hành vi vi phạm sử dụng điện và trộm cắp điện

Khi phát hiện khách hàng vi phạm sử dụng điện, các đơn vị chức năng tiến hành xử lý theo quy định...

(15:40 - 15/12/2017)

Vi phạm sử dụng điện có chiều hướng giảm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Năm 2017, Công ty Điện lực Ninh Thuận đã kiểm tra sử dụng điện 51.357 khách hàng, trong...